Tế bào αβT

Tế bào αβTchiếm trên 95% tổng số tế bào T, nhận biết do kháng nguyên protein gửi trong phân tử MHC, có tính giới hạn MHC và là tế bào chính có nhiệm vụ sắp xếp tế bào miễn dịch và điều tiết hệ miễn dịch.

“Hoạt hóa tế bào T” là lấy máu của người bệnh ra khỏi cơ thể, sau khi được nuôi cấy và kích hoạt trong phòng thí nghiệm, số lượng tế bào T sẽ được tăng sinh lên gấp nghìn lần, độ hoạt hóa được tăng lên, theo đó chức năng tiêu diệt tế bào ung thư cũng sẽ được tăng cao nhiều lần.

Kỹ thuật hoạt hóa tế bào T


Chỉ định điều trị


Điều kiện

 trị liệu


√Tổ chức y tế hoặc cơ quan nghiên cứu tế bào xác nhận bị bệnh ung thư
√Có thể tự chăm sóc, chỉ số Karnofsky 60 điểm trở lên
√ Thời gian còn sống dự kiến hơn 3 tháng


Tính thích ứng

√Ung thư các giai đoạn (Ưu tiên: các loại ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, Lymphoma, ung thư thận, ung thư sắc tố) áp dụng cho các bệnh nhân ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đầu và cổ, ung thư thực quản, ung thư tuyến tụy, ung thư bàng quang, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt,

bệnh bạch cầu cấp mãn tính, u thần kinh đệm
√Phạm vi ung thư càng nhỏ càng tốt, có thể phẫu thuật hoặc hóa xạ trị
√Sau phẫu thuật, xây dựng lại chức năng phòng chống ung thư

Chống chỉ định

√ Ung thư tuyến dịch Limpha
√ Bệnh nhân U lympho tế bào T
√ Ng
ười dị ứng nghiêm trọng
√ Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
√ Chức năng các cơ quan suy yếu
√ Suy tim độ 4 trở lên
√Thận: Chức năng thận suy yếu và hội chứng tan huyết tăng ure huyết
√Phổi: Triệu chứng suy hô hấp nặng, và ảnh hưởng đến các cơ quan khác như chức năng gan, thận
√Não: Di căn não và ng
ười rối loạn nhận thức
√Cấy ghép nội tạng
√Ng
ười mắc bệnh tự miễn nghiêm trọng
√Ng
ười bệnh bị lây nhiễm hoặc sốt
√Ng
ười dị ứng với thuốc thử sinh học trong trị liệu