Trị liệu thuốc hóa trị là gì?

Hóa trị là tên viết tắt của liệu pháp thuốc hóa học, thuốc hóa học được sử dụng với mục đích tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị hiện là một trong những phương pháp điều trị ung thư hiệu quả nhất, cùng với phẫu thuật và xạ trị trở thành ba phương pháp chính điều trị bệnh ung thư . Phẫu thuật và xạ trị là phương pháp điều trị cục bộ, chỉ có hiệu quả đối với vị trí được điều trị, khó phát huy tác dụng đối với các tổn thương có tiềm tàng di căn (tế bào ung thư thực tế đã di căn nhưng không được tìm thấy và phát hiện lâm sàng vì những hạn chế kỹ thuật hiện tại) và ung thư đã di căn. Hóa trị là một phương pháp điều trị toàn thân, cho dù thông qua phương thức nào (uống, tiêm tĩnh mạch hay truyền v.v.), thuốc hóa trị sẽ lan khắp cơ thể đến hầu hết các cơ quan và mô thông qua tuần hoàn máu. Vì vậy, hóa trị là phương pháp điều trị chính cho một số khối u có xu hướng lan rộng khắp cơ thể và ung thư đã di căn giai đoạn giữa và cuối

Xét nghiệm độ nhạy của thuốc hóa trị

Các khối u có sự khác biệt với nhau và độ nhạy cảm trong việc điều trị cũng khác nhau. Để giảm nhẹ việc điều trị quá mức cho bệnh nhân ung thư, các xét nghiệm độ nhạy của thuốc hóa trị là rất quan trọng. Xét nghiệm độ nhạy của thuốc hóa trị nghĩa là sử dụng các tế bào ung thư sống đã được phẫu thuật cắt bỏ như mô khối u, dịch màng phổi…, tiến hành nuôi cấy bên ngoài và thêm vào đó các thuốc chống ung thư nhằm chọn lọc thuốc hóa trị nhạy cảm . Dựa vào kết quả sàng lọc bác sỹ đưa ra phương án hóa trị từng cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả và tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân ung thư, tránh các tác dụng phụ không cần thiết. Hiện tại, bệnh viện chúng tôi có thể thực hiện đánh giá 8 loại tế bào ung thư như ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng… liên quan đến hơn 20 loại thuốc chống ung thư thường được sử dụng như cisplatin, paclitaxel và irinotecan. Liên quan đến phương án hóa trị và dự đoán độ nhạy hóa trị liệu, thông qua kiểm tra độ nhạy của thuốc, phân tích biểu hiện gen, phân tích proteomics và các phương pháp khác, nhiều nghiên cứu có giá trị trong việc đưa ra phương án điều trị khối u trên từng cá nhân

Thuốc hóa trị Tính chất lâm sàng Hạng mục kiểm tra Yêu cầu mẫu
Oxaliplatin
Carboplatin
Cisplatin
Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen ERCC1 Mô khối u (màng trắng)
Biểu hiện gen BRCA1 Mô khối u (màng trắng)
Trị liệu hiệu quả Đa hình gen ERCC1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen ERCC2 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen GSTP1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen GSTM1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen XRCC1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen MRP2 Mô khối u / máu ngoại vi
Cisplatin Ngộ độc (tai điếc) Đa hình gen TPMT(3) Mô khối u / máu ngoại vi
Anthracycline Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen TOP2A Mô khối u(màng trắng)
Đa hình gen GSTP1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen MnSOD Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen MDR1 Mô khối u / máu ngoại vi
5-FU
Capecitabine 5-FU
Trị liệu hiệu quả Đa hình gen TYMS Mô khối u(Màng trắng)
Đa hình gen TYMS Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen MTHFR Mô khối u / máu ngoại vi
Ngộ độc
Đa hình gen*2A Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen OPRT Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen GSTP1 Mô khối u / máu ngoại vi
Irinotecan Ngộ độc 
Đa hình gen UGT1A1*6 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen UGT1A1*28 Mô khối u / máu ngoại vi
Methotrexate
Ngộ độc  Đa hình gen MTHFR Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen ABCB1 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen DHFR Mô khối u / máu ngoại vi
Gemcitabine Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen RRM1 Mô khối u (Màng trắng)
Ngộ độc  Đa hình gen CDA Mô khối u / máu ngoại vi
Mercaptopurine Ngộ độc  Đa hình gen TPMT(3) Mô khối u / máu ngoại vi

Paclitaxel

Docetaxel
Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen TUBB3 Mô khối u (Màng trắng)
Biểu hiện gen STMN1 Mô khối u (Màng trắng)
Temozolomide Trị liệu hiệu quả MGMT甲基化 Mô khối u
Tamoxifen Trị liệu hiệu quả Đa hình gen CYP2D6 Mô khối u / máu ngoại vi
Mitomycin Trị liệu hiệu quả Đa hình gen NQO1 Mô khối u / máu ngoại vi

Vinorelbine

Vinblastine
Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen TUBB3 Mô khối u (Màng trắng)
Biểu hiện gen STMN1 Mô khối u (Màng trắng)

Letrozole

Anastrozole
Trị liệu hiệu quả Đa hình gen CYP19A1 Mô khối u / máu ngoại vi
Pemetrexe Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen TYMS Mô khối u (Màng trắng)
Etoposide Trị liệu hiệu quả Biểu hiện gen TOP2A Mô khối u (Màng trắng)
Ngộ độc  Đa hình gen CYP3A4 Mô khối u / máu ngoại vi

Cyclophosphamide

Ifosfamide
Trị liệu hiệu quả Đa hình gen CYP2C19 Mô khối u / máu ngoại vi
Đa hình gen GSTP1 Mô khối u / máu ngoại vi
Ngộ độc  Đa hình gen CYP2B6(2) Mô khối u / máu ngoại vi